Bình nén khí hay bình chứa khí nén là bộ phận không thể thiếu trong bất kỳ hệ thống nén nào. Trong đó, bình nén khí loại đứng được sử dụng phổ biến hơn cả bởi nhiều ưu điểm nổi bật. Cùng tìm hiểu về thiết bị này để có thể ứng dụng hiệu quả trong công việc nhé!
Bình nén khí đứng có đặc điểm như thế nào?
Tổng quan về bình chứa khí nén
Bình nén khí (hay bình chứa khí nén, bình chứa khí, bình bơm hơi, bình nén hơi) được biết đến là thiết bị quan trọng giúp ổn định áp suất cho toàn bộ hệ thống. Bình có khoang chứa lớn, khả năng lưu trữ khối lượng lớn khí nén với áp suất cao, đồng thời ngăn ngừa hiện tượng tụt áp gây nên những ảnh hưởng xấu tới quá trình vận hành hệ thống, máy móc. Luồng khí nén được tạo ra sẽ được ứng dụng vào việc bơm hơi, làm mát.
Là sản phẩm chịu lực, nên bình chứa khí sẽ có những yêu cầu đặc biệt về hình dạng, vật liệu cấu thành cũng như những yếu tố an toàn cần thiết. Hiện nay không có quá nhiều đơn vị tại Việt Nam được cấp phép chế tạo và sản xuất thiết bị này, các cơ quan kỹ thuật muốn sản xuất các sản phẩm phải được sự cho phép của pháp luật.
Thiết bị được sử dụng rộng rãi
Đặc điểm chung của các loại bình chứa khí nén:
- Về hình dạng: về lý thuyết, bình nén khí có thể được thiết kế theo mọi hình dạng. Chúng ta có bình nén khí dạng tròn dạng trụ, bình nén khí loại đứng hoặc nằm ngang.
- Vật liệu cấu thành: tùy theo áp lực làm việc của từng loại máy mà bình nén sẽ được làm từ những loại vật liệu khác nhau. Đối với bình chuyên dụng có áp suất khí từ 6 bar trở lên, vật liệu chủ yếu sẽ là thép chống ăn mòn hoặc inox.
- Áp lực: bình nén hơi chịu áp lực khí vĩnh cửu (không hóa lỏng khi lưu trữ), nên tùy vào yêu cầu của áp lực mà thân và chỏm bình sẽ được thiết kế với độ dày khác nhau. Bên cạnh đó, công nghệ hàn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cấu thành nên thiết bị. Trước khi xuất xưởng đến tay nhà phân phối và người tiêu dùng, bình nén khí sẽ phải được siêu âm các mối hàn và thử thủy lực (áp suất thủy lực sẽ cao hơn áp suất làm việc tới 50%).
- Dung tích bình: dung tích bình chứa khí nén có thể dao động từ 60 – 10000 lít, tùy theo nhu cầu sử dụng.
Loại Bình
(Tanks) (LÍT) |
(Main Sizes) KÍCH THƯỚC (MM) | P max
(kg/cm2) |
|||||||||
Ø | A | B | C | D | S | E1 | E2 | ỐNG VÀO
(In pipe) |
ỐNG RA
(Out pipe) |
||
300 | Ø 480 | 120 | 1500 | 320 | 1940 | 4 | Không áp dụng | M34 | M34 | 10 | |
500 | Ø 600 | 180 | 1500 | 400 | 2080 | 5 | M49 | M49 | 10 | ||
700 | Ø 700 | 160 | 1500 | 410 | 2070 | 5 | M49 | M49 | 10 | ||
1000 | Ø 850 | 220 | 1500 | 420 | 2140 | 6 | 150 | 190 | M49 | M49 | 10 |
1260 | Ø 965 | 250 | 1500 | 450 | 2200 | 8 | 150 | 190 | M49 | M49 | 10 |
1500 | Ø 1050 | 300 | 1500 | 500 | 2300 | 8 | 150 | 190 | M60 | M60 | 10 |
2000 | Ø 1050 | 300 | 2000 | 500 | 2800 | 8 | 330 | 430 | M60 | M60 | 10 |
3000 | Ø 1250 | 370 | 2000 | 600 | 2970 | 10 | 330 | 430 | 80A | 80A | 10 |
4000 | Ø 1450 | 380 | 2000 | 630 | 3010 | 10 | 330 | 430 | 100A | 100A | 10 |
5000 | Ø 1600 | 400 | 2000 | 650 | 3050 | 12 | 330 | 430 | 100A | 100A | 10 |
6000 | Ø 1600 | 400 | 2500 | 650 | 3550 | 12 | 330 | 430 | 100A | 100A | 10 |
8000 | Ø 1700 | 460 | 3000 | 710 | 4170 | 12 | 330 | 430 | 125A | 125A | 10 |
10000 | Ø 1920 | 480 | 2800 | 780 | 4060 | 14 | 330 | 430 | 150A | 150A | 10 |
- Yếu tố an toàn: thiết bị cần đạt yêu cầu rò rỉ trước khi phát nổ. Theo đó, khí trong bình sẽ theo các vết nứt rò rỉ ra ngoài gây giảm áp suất, trước khi phát triển lớn đến mức gây nổ. Do đó người dùng cần thường xuyên kiểm tra rò rỉ khí trên thân, vệ sinh trong và ngoài bình để đảm bảo an toàn tối đa.
- Quy trình hoạt động: khí sau khi được nén sẽ truyền vào bình thông qua ống vào, theo hình xoắn ốc lên nóc bình, sau đó dồn từ từ đến thân bình. Khi lưu lượng đầu bơm vào lớn hơn lưu lượng đầu xả khí, khí sẽ được nén lại làm tăng áp lực trong bình. Nếu áp lực này vượt quá ngưỡng cho phép, van an toàn sẽ tự động xả khí để hạn chế hiện tượng nổ.
Trong quá trình lưu trữ khí, hơi nước trong không khí sẽ kết tụ và ngưng đọng xuống đáy bình, giúp cho khí thoát ra khô và đạt chất lượng tốt hơn. Tuy nhiên nếu lượng nước này tích tụ lâu ngày mà không được xả sẽ gây giảm dung tích bình chứa. Bên cạnh đó nước và cặn có thể tràn vào đường ống gây ách tắc, hư hỏng các bộ phận liên quan. Do đó người ta sẽ tường lắp một van xả đáy cùng với lịch trình xả cụ thể để làm sạch bình.
Đặc điểm thiết bị
Bình nén khí loại đứng là gì?
Bình nén khí loại đứng là loại bình dạng trụ thẳng đứng. Thông thường, bình chứa khí hình cầu sẽ có độ bền gấp đôi bình hình trụ, đây cũng là hình dạng lý tưởng để giữ áp suất bên trong hiệu quả. Tuy nhiên dạng bình hình cầu lại rất khó sản xuất, nên đa số các bình bơm hơi hiện nay lại được thiết kế hình trụ với 2 đầu bán elip. Thân bình đặt đứng, chân đế hàn liền với thân bình. Chân đế sẽ được cố định bằng cách bắt ốc trực tiếp xuống nền bê tông hoặc thiết kế bánh xe di chuyển.
Dưới đây là bảng thông số của một bình bơm hơi dạng đứng thông thường:
Tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo | TCVN 6153 6156: 1996
TCVN 8366:2010 ; 6008:2010 |
Tiêu chuẩn thử nghiệm | TCVN 6154: 1996 |
Đặc điểm cấu tạo | Thân hình trụ, hai đáy cong dạng elip, đặt đứng. |
Vật liệu | Vật liệu có độ bền như thép tấm SS400/ CT3 / Inox 304 ( hoặc vật liệu khác được chỉ định theo yêu cầu). |
Áp suất thiết kế | 10 kg/cm2, (hoặc mức áp suất theo yêu cầu). |
Áp suất làm việc | 08 kg/cm2, (hoặc mức áp suất theo yêu cầu). |
Môi chất: | Không khí nén hoặc nước. |
Đặc tính | Không độc. |
Nhiệt độ tối đa | 100 oC. |
Ống khí vào | Số lượng 1, ( hoặc nhiều hơn tùy theo yêu cầu sử dụng). |
Ống khí ra | Số lượng 1, ( hoặc nhiều hơn tùy theo yêu cầu sử dụng). |
Ống van an toàn | Số lượng 1. |
Ống xả đáy | Số lượng 1. |
Ống áp kế | Số lượng 1. |
Ống người chui | Số lượng 1. |
Công nghệ hàn: | Hàn hồ quang chìm SAW. |
Để lưu hành tại Việt Nam, sản phẩm cần đạt các tiêu chuẩn như TCVN 7472-2005, TCVN 6153 ~ 6156/1996, 6008/1995, QCVN: 01-2008/BLĐTBXH,…
Đặc điểm bình nén khí đứng
Ứng dụng của bình chứa khí nén loại đứng
Bình chứa khí nén loại đứng có nhiều ứng dụng trong các hoạt động kinh tế khác nhau:
- Trong y tế: hỗ trợ xử lý các chất thải lỏng, đồng thời còn hỗ trợ quá trình chưng cất nước tinh khiết cần thiết cho công tác y khoa và dược phẩm.
- Dùng để đốt cháy sản phẩm kim loại và cơ khí.
- Sử dụng trong hoạt động xì hàn hoặc nấu nướng hàng ngày.
Lưu ý khi sử dụng bình chứa khí nén loại đứng để đảm bảo an toàn
Vì là một sản phẩm đặc thù, nên trong quá trình sử dụng thiết bị, người dùng cần đặc biệt chú ý để đảm bảo an toàn cũng như tối ưu hóa hiệu suất làm việc. Theo đó, chúng ta cần lưu ý:
- Lựa chọn kỹ càng thiết bị trước khi quyết định mua. Theo đó, thiết bị phải được đăng ký sử dụng và kiểm định KTAT (kiểm định an toàn thiết bị), đồng thời phải mua ở những nơi uy tín, đảm bảo chế độ bảo hành cho sản phẩm.
- Chỉ những người có sức khỏe cũng như đầy đủ năng lực hành vi, đã được đào tạo về cách sử dụng, thi đạt kiến thức thì mới đủ tư cách chịu trách nhiệm vận hành, kiểm tra và theo dõi hoạt động của máy.
- Bình chứa cần được lắp đặt xa khu dân cư, xa nguồn nhiệt cao, xa những vật dễ cháy nổ,…
- Trước khi sử dụng, cần kiểm tra lại chất lượng bình, đảm bảo đầy đủ các thiết bị an toàn như áp kế, van an toàn,… Trong quá trình sử dụng, thường xuyên kiểm tra hoạt động của bình xem có ổn định hay bất thường nào không, đặc biệt là thông số áp suất. Nếu áp suất định mức của máy nén khí cao hơn áp suất lớn nhất của bình có thể gây nổ van an toàn gắn trên bình nén khí.
- Đường ống khí phải luôn thấp hơn đường khí ra của bình.
Lưu ý khi lựa chọn và sử dụng thiết bị
- Kiểm định chất lượng bình nén khí loại đứng đứng định kỳ theo đúng quy định. Theo đó, người dùng cần kiểm định lần đầu (bình khí nén được chế tạo hoặc chưa được kiểm định lần nào), kiểm định đột ngột (sau mỗi lần cải tạo, sửa chữa) và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng (thông thường sẽ là 3 năm/lần đối với bình chứa chất ăn mòn, hoặc 2 năm/lần đối với bình đã hoạt động trên 10 năm). Quá trình kiểm định sẽ bao gồm kiểm tra các thông số bên ngoài, các bộ phận bên trong, kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm, kiểm tra vận hành trong hệ thống và xử lý kết quả.
Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn gửi tới bạn đọc về sản phẩm bình nén khí loại đứng. Mong rằng đây sẽ là nguồn kiến thức bổ ích, giúp bạn ứng dụng vào công việc và cuộc sống, đồng thời mua đúng sản phẩm cần thiết phù hợp với nhu cầu của mình.